Công thức tính lương NET
Lương NET = Lương GROSS - Bảo hiểm - Thuế TNCN
Lương NET (thực nhận) được tính bằng cách lấy lương GROSS (tổng lương) trừ đi các khoản bảo hiểm bắt buộc và thuế thu nhập cá nhân.
Bước 1: Tính các khoản bảo hiểm
Người lao động phải đóng các khoản bảo hiểm bắt buộc với tỷ lệ như sau:
| Loại bảo hiểm | Tỷ lệ |
|---|---|
| Bảo hiểm xã hội (BHXH) | 8% |
| Bảo hiểm y tế (BHYT) | 1.5% |
| Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) | 1% |
| Tổng cộng | 10.5% |
Lưu ý về mức trần bảo hiểm:
- • BHXH & BHYT: Tối đa 20 × Lương cơ sở = 46.800.000 VNĐ
- • BHTN: Tối đa 20 × Lương tối thiểu vùng
Lương tối thiểu vùng 2026
Mức lương tối thiểu theo vùng được dùng làm cơ sở tính mức trần bảo hiểm thất nghiệp:
| Vùng | Lương tối thiểu | Trần BHTN |
|---|---|---|
| Vùng I | 5.310.000 VNĐ | 106.200.000 VNĐ |
| Vùng II | 4.730.000 VNĐ | 94.600.000 VNĐ |
| Vùng III | 4.140.000 VNĐ | 82.800.000 VNĐ |
| Vùng IV | 3.700.000 VNĐ | 74.000.000 VNĐ |
Bước 2: Tính giảm trừ gia cảnh
Trước khi tính thuế TNCN, bạn được trừ các khoản giảm trừ gia cảnh:
Giảm trừ bản thân
15.500.000
VNĐ/tháng
Giảm trừ người phụ thuộc
6.200.000
VNĐ/người/tháng
Thu nhập chịu thuế = (Lương GROSS - Bảo hiểm) - Giảm trừ bản thân - (Số người phụ thuộc × Giảm trừ)
Bước 3: Tính thuế thu nhập cá nhân
Thuế TNCN được tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần với 5 bậc như sau:
| Bậc | Thu nhập chịu thuế | Thuế suất |
|---|---|---|
| Bậc 1 | Đến 10.000.000 VNĐ | 5% |
| Bậc 2 | 10.000.000 - 30.000.000 VNĐ | 10% |
| Bậc 3 | 30.000.000 - 60.000.000 VNĐ | 20% |
| Bậc 4 | 60.000.000 - 100.000.000 VNĐ | 30% |
| Bậc 5 | Trên 100.000.000 VNĐ | 35% |
Thuế lũy tiến từng phần: Nghĩa là chỉ phần thu nhập nằm trong mỗi bậc mới chịu thuế suất của bậc đó. Ví dụ: nếu thu nhập chịu thuế là 20 triệu, bạn chỉ đóng 5% cho 10 triệu đầu tiên và 10% cho 10 triệu tiếp theo.
Ví dụ minh họa
Giả sử: Lương GROSS = 30.000.000 VNĐ, không có người phụ thuộc, Vùng I